Category Archives: Tin tức

Cập nhập các tin tức liên quan đến xây dựng, đục phá, thi công khoan cấy thép

Vật liệu neo, cấy thép

Giới thiệu một số loại hóa chất cấy thép của HILTI:

– Hóa chất khô nhanh: HY-150, HY-150 Max, HY-150 Max-SD…
– Hóa chất khô chậm: RE-500, RE-500-SD…
– Hóa chất dùng cho kết cấu tường gạch: HY-70, HIT-MM…

Một số hóa chất cấy thép Hilti
Một số hóa chất cấy thép Hilti


SỬ DỤNG VÀ ƯU ĐIỂM

HILTI là nhà sản xuất chuyên nghiệp những sản phẩm dùng để cấy thép vào vê tông, neo đá… dùng cho những nơi đòi hỏi cường độ cao và lâu dài. HILTI có thể sử dụng được trong môi trường ẩm ướt và thích hợp cho sử dụng với nhiều loại neo bao gồm dây cáp neo và các neo khác nhau về kết cấu như sắt mạ kẽm, thép không rỉ, đồng mạ kẽm…Các loại bu lông chịu cường độ cao, cùng các thiết bị khoan cấy chuyên nghiệp.

Hóa chất cấy thép (keo) Hilti HIT-HY 200
Hóa chất cấy thép (keo) Hilti HIT-HY 200

ĐẶC TÍNH CHUNG

• Đông cứng nhưng không co ngót
• Có thể sứ dụng trong bê tông ẩm
• Không võng xuống, tốt cho việc thi công theo phương thẳng đứng.
• Có chống ăn mòn cho neo hoặc thép
• Không hòa tan
• Chắc và bền
• Có thể sử dụng trong bê tông đặc chắc, lấp các lổ hổng tường hoặc bê tông nhẹ khi sử dụng kết hợp với ống măng sông, các thanh khởi đầu…
• Hóa chất dính chặt vào bê tông
• Nhanh, dễ sử dụng và kinh tế
• Không bị ảnh hưởng bởi axit, kiềm trong các khu công nghiệp sản xuất hóa chất

AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE

Tiếp xúc thường xuyên và lâu dài với nhựa epoxy và các tác nhân bảo dưỡng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm da. Phải mang găng tay, kính bảo vệ mắt, áo quần bảo hộ khi tiếp xúc với các sản phẩm này. Trong trường hợp nhiễm độc phải liên lạc với bác sĩ hoặc trung tâm thông tin nhiễm độc. Nếu nuốt phải, không nên cố nôn ọe, nên uống một li nước. Nếu rơi vào mắt, nên giữ cho mắt mở ra và rửa với nhiều nước sạch ít nhất là 15 phút. Nếu dính vào da thì cởi bỏ áo quần đang mặc và rửa thật kỹ với nước.

BẢO QUẢN

Lưu kho 12 tháng khi bảo quản nơi khô thoáng có nhiệt độ dưới 35 độ C trong hộp chưa mở nắp.

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm dịch vụ để được hỗ trợ tốt nhất xin liên hệ :

    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN WEDO

 

Tại sao phải nối cốt thép?

Bê tông cốt thép là kết cấu chủ đạo trong ngành xây dựng công trình. Đó là sự kết hợp giữa những thế mạnh khác nhau của hai loại vật liệu là cốt thépbê tông để tạo thành một loại vật liệu kết cấu có những đặc tính phù hợp với kết cấu công trình. Trong đó, cốt thép đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định đến khả năng chịu lực của một cấu kiện kết cấu. Vì những lí do khác nhau liên quan đến việc sản xuất, vận chuyển và lắp đặt cốt thép nên các thanh thép cốt bê tông luôn bị khống chế về chiều dài ngắn hơn chiều dài của kết cấu. Do vậy, việc nối các thanh cốt thép luôn xảy ra trong mọi công trình xây dựng và trên phạm vi rộng lớn.

noi-cot-thepViệc nối cốt thép sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công và tăng cường hiệu quả đầu tư của các dự án.

Trong xây dựng nối thép gồm những cách nối sau:

Muốn có những thanh cốt thép dài hoặc muốn tận dụng những đoạn cốt thép ngắn thì phải nối chúng lại với nhau

1. Nối cốt thép xây dựng bằng phương pháp hàn điện.

noi-cot-thep-bang-han-dien

Đối với cách nối thép bằng hàn điện trong xây dựng thì người ta chia ra 4 cách nối cốt thép khác nhau.

– Nối đối đầu.
–  Nối ghép chập.
– Nối ghép táp.
Nối ghép máng.

– Những cốt thép có đường kính trên 16mm nên nối theo kiểu đối đầu bằng phương pháp hàn tiếp xúc đỉnh.

– Những cốt thép trơn, gai nhỏ hơn 16mm, không nối theo kiểu đối đầu được thì nối theo kiểu ghéo chập hoặc ghép táp.

– Những cốt thép kéo nguội chỉ được buộc ghép chập, không được hàn, hoặc nối trước rồi mới kéo nguội.

– Những cốt thép có đường kính từ 12mm trở lên nên nối theo kiểu ghép máng. Kiểu nối này làm giảm lượng thép 7-8 lần, giảm điện năng 2,5 lần, nâng năng suất thợ hàn lên 3-4 lần so với hàn hồ quang thông thường.

2. Nối thép xây dựng bằng phương pháp thủ công:

buộc nối thép bằng những dây kẽm dẻo và tuân thủ các quy tắc sau:

 

Phương pháp nối cốt thép thủ công
Phương pháp nối cốt thép thủ công

 

– Đối với thép trơn: trong xây dựng cách nối thép sẽ làm như sau:
+ Đặt ở vùng bê tông chịu kéo thì hai đầu cốt thép phải uốn cong thành móc và đặt chập lên nhau một đoạn dài 30-45d, dùng dây kẽm quấn quanh chỗ uốn.

+ Đặt ở vùng bê tông chịu nén thì không cần uốn móc, nhưng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải dài 20-40d.

– Đối với thép gai: nguyên tác nối thép trong xây dựng được giải quyết như sau:

+ Đặt ở vùng bê tông chịu kéo thì không cần phải uốn móc nhưng cũng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải dài từ 30-45d.

+ Đặt ở vùng bê tông chịu nén thì không cần phải uốn móc nhưng cũng phải uốn dây thép quanh chỗ nối, đoạn chập nhau phải từ 20-40d.

Thông tư số 12 về giấy phép nhập khẩu “thép” tự động

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 12 về việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động (trở lại) đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép kể từ ngày 26/7/2015.

thep-thanh

Theo đó, Thông tư 12 quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép. Đối với sản phẩm thép là hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh; hàng nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành.

Thông tư 12 cũng quy định giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận.

Bên cạnh đó, người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Thời hạn của giấy phép nhập khẩu tự động trong vòng 30 ngày, có tác dụng đối với từng lô hàng nhập khẩu.

Việc Bộ Công Thương phải áp dụng trở lại hình thức cấp phép nhập khẩu tự động đối với các sản phẩm thép, theo các chuyên gia trong ngành, nhằm mục tiêu kiểm soát lượng thép nhập khẩu, đặc biệt từ Trung Quốc, từ đó giảm tình trạng nhập siêu của ngành thép, vốn vẫn tăng rất cao thời gian qua.

Thông tư 12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/7/ 2015.

 

Bê tông cốt sợi thép – giải pháp ưu việt thay thế cốt thép truyền thống

Trong những năm gần đây nhu cầu xây dựng ngày càng gia tăng, các công trình xây dựng ngày càng có quy mô lớn, nên đòi hỏi phải có loại bê tông tính năng cao, phục vụ cho những công trình đặc biệt như thi công xây dựng kết cấu tầng hầm, bản mỏng, các kết cấu chịu va chạm…

Bê tông cốt sợi thép
Bê tông cốt sợi thép

Các loại bê tông này phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cường độ cao, ổn định kích thước, bám dính tốt, không phân tầng, không tách nước, không rạn nứt, chịu uốn, chịu cắt, chịu kéo. Một trong những loại bê tông đó là bê tông cốt sợi thép, đây là công nghệ được đánh giá cao bởi những tính năng hữu dụng như, giảm giá thành xây dựng nhờ rút ngắn thời gian thi công, tăng khả năng chịu lực và nâng cao tuổi thọ kết cấu.

Với bê tông thường, cường độ chịu nén, chịu uốn và khả năng chịu tải trọng kém và thường có khả năng phá hoại giòn. Bởi vậy trong nhiều năm qua các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công giải pháp làm tăng cường khả năng chịu lực của bê tông, thông qua việc thay đổi một số tích chất cơ lý của vật liệu như, trộn thêm vào bê tông cốt sợi thép, việc pha trộn cốt sợi này vào bê tông sẽ làm cho bê tông dẻo hơn, bền hơn so với bê tông thông thường.

Ngoài ra bê tông cốt sợi thép còn có ưu điểm là giúp kéo dài tuổi thọ cho các công trình xây dựng, hạn chế khe nứt, nâng cao độ an toàn, đạt chất lượng ổn định sau khi đổ. Được biết bê tông cốt sợi thép ứng dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng như, mặt đường ôtô, mặt đường sân bay, bản mặt cầu đường hầm, giữ ổn định mái dốc, sàn nhà công nghiệp, kết cấu chịu tải trọng động….

Là một trong những công nghệ ưu việt, đặc biệt rất phù hợp với khí hậu Việt Nam, bê tông cốt sợi thép đã giúp cho các nhà đầu tư gia tăng hiệu quả kinh tế, bởi tiết kiệm thời gian lao động tại hiện trường, thời gian lắp đặt cốt thép, đẩy nhanh tiến độ thi công và không cần nhân công trình độ cao, do đó giảm giá thành xây dựng.

Theo BXD

Những điều lưu ý đảm bảo an toàn trong thi công khoan cắt bê tông

Khoan cắt bê tông, phá dỡ công trình là công việc nguy hiểm, có khả năng rủi ro cao, đòi hỏi công nhân thực hiện phải cẩn trọng và được trang bị đầy đủ các trang thiết bị. Tuy nhiên, số vụ tai nạn lao động liên quan đến phá dỡ công trình trong thời gian qua vẫn ở mức cao. 

an-toan-trong-khoan-cat-be-tongNhững điều cần lưu ý khi phá dỡ công trình

1. Phá dỡ theo quy trình
Một quy trình tốt là từ từ phá dỡ hạ độ cao công trình (ngược lại với quy trình xây) Song trong nhiều trường hợp, sẽ tiết kiệm và nhanh hơn nếu sử dụng thuốc nổ, bi gang treo trên cần cẩu, búa máy… Những cách này đồng thời sẽ tạo ra một quy trình an toàn. Trong trường hợp các công trình không đủ độ an toàn để làm việc trên đó nên dùng giàn giáo độc lập để hỗ trợ.
An toàn khi phá dỡ công trình
An toàn khi phá dỡ công trình
2. Giàn giáo
Giàn giáo có tác dụng rất tốt trong phần lớn những loại công việc phá dỡ những tường xây hoặc tường gạch. Nên được sử dụng các thùng lồng chuyên chở cá nhân hoặc các sàn công tác di động chạy bằng điện khi thi công trên cao. Đôi khi có thể cần đến lưới bảo hiểm và trang bị bảo hộ.
3. Cẩn trọng khi phá dỡ bình chứa và thùng kín
Một số quy trình thi công đòi hỏi những thiết bị nhiệt như hàn cắt có chứa nhiều vật liệu như cháy nổ, dẫn tới tử thương. Đảm bảo an toàn cho những thiết bị như vậy là tối cần thiết và công nhân phải tuyệt đối chấp hành nội quy làm việc. Thông thường dễ xác định bình rỗng khí hơn là bình còn khí thừa. Khi xác định còn khí thừa các công nhân thường sử dụng biện pháp mở van tháo khí, xả khí trước khi tiến hành phá dỡ. Tuy nhiên, việc làm này rất nguy hiểm, nếu ở vào tình huống trên, nhà quản lý cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia trước khi chọn giải pháp cắt bình chứa bằng gia công lạnh và gia công nóng.
4. Phổ biến kiến thức
Đơn vị thi công cần cử người có đủ thẩm quyền đứng ra phổ biến các kiến thức cơ bản nhất về sự nguy hiểm nếu không thực hiện đúng an toàn lao động, các trường hợp có thể xảy ra và cách ứng phó với nó như thế nào? Cần làm cho công nhân thi công tự nhận thức được trách nhiệm về an toàn lao động, tạo cho họ thói quen tự giác tham gia như vậy mới phát huy được ý nghĩa của chương trình.
5. Nghiên cứu kỹ kết cấu
Đây là công việc quan trọng dành cho nhà thầu thi công phá dỡ, họ cần có đội ngũ kỹ thuật đủ trình độ và kinh nghiệm để khảo sát công trình, đưa ra các phương án thi công hiệu quả và an toàn nhất.
Nghiên cứu xem phá dỡ cái nào trước, cái nào sau, số lượng người bao nhiêu… đó là những công việc mà nhà thầu cần thực hiện.
6. Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động
Khi thi công khoan cắt bê tông sẽ phát sinh một lượng lớn tiếng ồn và bụi nên khi bước chân vào công trường thì người tham gia trực tiếp vào công việc phá dỡ này cần được trang bị: nón bảo hộ, giầy chống đinh, khẩu trang, kính.
Sử dụng đúng cách dây bảo hộ lao động khi thực hiện các công việc trên cao trên 1,5m: dây cần đảm bảo chất lượng và được móc vào các vật chắc cố định trên 3m.
7. Cơ giới hóa khi thi công
Việc sử dụng các thiết bị cơ giới vào thi công khoan cắt bê tông không những giúp tăng chất lượng cũng như hiệu quả trong công việc nó còn giúp giảm thiểu tai nạn lao động, do giúp hạn chế tối đa số lượng lao động tham gia bằng thủ công.
8. Những nhân tố có hại cho sức khỏe
Những nhân tố ảnh hưởng có hại cho sức khỏe và cơ thể thường xuyên xuất hiện trong công việc phá dỡ như bụi, khói độc sinh ra khi máy móc vận hành trong môi trường không thông thoáng, khí có mùi nặng rò rỉ từ các bình nhiên liệu hoặc môi trường làm việc chưa được dọn dẹp vệ sinh.
Việc hít phải khí độc hoặc bụi từ các hóa chất sinh ra cũng có tác hại lâu dài đối với con người. Vì vậy, trong thuyết minh phương án thi công phải có đánh giá mức độ nguy hiểm của công việc, có dự kiến các trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp, mặt nạ phòng độc và các phương tiện cấp cứu.
Với đội ngũ công nhân, kĩ thuật được đào tạo bài bản, có năng lực trong thi công luôn thể hiện được trách nhiệm trong công việc và trách nhiệm với quý khách hàng. Cùng với đó là hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại, chúng tôi luôn thi công hiệu quả với tiến độ nhanh nhất…Tất cả các khách hàng khi đến với chúng tôi đều rất hài lòng và tin tưởng với chất lượng dịch vụ.

Bảng trọng lượng thép hình U,I,V,H

Trong thi công xây lắp, cũng như ngành cơ khí chế tạo thì việc xác định được trọng lượng của thép hình luôn là yếu tố rất quan trọng; mặt khác nó giúp ích rất nhiều cho việc hạch toán vật tư cũng như trong lập dự toán của các dự án. Có nhiều công thức tính trọng lượng khác nhau, nhưng hình chung họ đều quy lại theo kích thước chuẩn và nhân với trọng lượng của một khối thép chuẩn là 7850kg.

trong-luong-thep-hinhBảng trọng lượng (barem) thép hình H,U,I,V  giúp các bạn có thể nắm bắt được chính xác hơn thông tin trọng lượng chính xác của thép hơn.

Bảng trọng lượng thép hình chữ H
  • Mác thép của Nga: CT3 , … theo tiêu chuẩn : GOST 380 – 88.
  • Mác thép của Nhật: SS400, …theo tiêu chuẩn: JIS G 3101, SB410, 3010.
  • Mác thép của Trung Quốc: SS400, Q235B….theo tiêu chuẩn: JIS G3101, SB410, 3010.
  • Mác thép của Mỹ: A36,…theo tiêu chuẩn : ATSM A36.

Kích thướt thông dụng và độ dày tiêu chuẩn.

H (mm)

B (mm)

t1(mm)

t2 (mm)

L (mm)

W (kg/m)

Đơn giá/kg

100

100

6

8

12

17,2

 

125

125

6.5

9

12

23,8

 

150

150

7

10

12

31,5

 

175

175

7.5

11

12

40.2

 

200

200

8

12

12

49,9

 

294

200

8

12

12

56.8

 

250

250

9

14

12

72,4

 

300

300

10

15

12

94

 

350

350

12

19

12

137

 

400

400

13

21

12

172

 

588

300

12

20

12

151

 

 

Bảng trọng lượng thép hình chữ V

  • Thép góc đều cạnh(Thép chữ V)
  • Chủng loại: L50, L60, L63, L70, L80, L90, L100, L120, L130…
  • Tiêu chuẩn: TCVN 1656-75; TCVN 5709-1993; JIS G3101:1999; JIS G3192:2000

Kích thước thông dụng.

H(mm)

B(mm)

T(mm)

L (mm)

W(kg/m)

Đơn giá

20

20

3

6

0.382

 

25

25

3

6

1.12

 

25

25

4

6

145

 

30

30

3

6

1.36

 

30

30

4

6

1.78

 

40

40

3

6

1.85

 

40

40

4

6

2.42

 

40

40

5

6

2.97

 

50

50

3

6

2.5

 

50

50

4

6

2.7

 

50

50

5

6

3.6

 

60

60

5

6

4.3

 

63

63

4

6

3.8

 

63

63

5

6

4.6

 

63

63

6

6

5.4

 

65

65

6

6

5.7

 

70

70

5

6

5.2

 

70

70

6

6

6.1

 

75

75

6

6

6.4

 

75

75

8

6

8.7

 

80

80

6

6

7.0

 

80

80

7

6

8.51

 

80

80

8

6

9.2

 

90

90

8

6

10.90

 

100

100

7

6/9/12

10.48

 

100

100

8

6/9/12

11.83

 

100

100

10

6/9/12

15.0

 

100

100

12

6/9/12

17.8

 

120

120

8

6/9/12

14.7

 

125

125

9

6/9/12

17,24

 

125

125

10

6/9/12

19.10

 

125

125

12

6/9/12

22.70

 

130

130

9

6/9/12

17.9

 

130

130

12

6/9/12

23.4

 

130

130

15

6/9/12

36.75

 

150

150

12

6/9/12

27.3

 

150

150

15

9/12

33.60

 

175

175

12

9/12

31.8

 

175

175

15

9/12

39.4

 

200

200

15

9/12

45.3

 

200

200

20

9/12

59.7

 

200

200

25

9/12

73.6

 

250

250

25

9/12

93.7

 

250

250

35

9/12

129

 

 

Bảng trọng lượng thép hình chữ U

  • Mác thép của Nga: CT3, … theo tiêu chuẩn : GOST 380 – 88.
  • Mác thép của Nhật: SS400, …theo tiêu chuẩn: JIS G 3101, SB410, 3010.
  • Mác thép của Trung Quốc: SS400, Q235A,B,C….theo tiêu chuẩn: JIS G3101, SB410, 3010
  • Mác thép của Mỹ: A36,…theo tiêu chuẩn : ATSM A36.

kích thước thông dụng

H (mm)

B (mm)

t1(mm)

L (mm)

W (kg/m)

 

50

   

6

4,48

 

65

   

6

3,10

 

80

39

3.0

6

4,33

 

100

45

3,4

6

5,83

 

120

50

3,9

6

7,5

 

140

55

5

6

10,49

 

150

73

6,5

6

18,6

 

160

   

6/9/12

13,46

 

180

70

5,1

12

16.30

 

200

69

5,4

12

17,30

 

200

75

9

12

24,60

 

200

76

5,2

12

18,40

 

250

76

6

12

22,80

 

280

85

9,9

12

34,81

 

300

82

7

12

30,20

 

320

88

8

12

38,10

 

Bảng trọng lượng thép hình chữ I

  • Mác thép của Nga: CT3 , … theo tiêu chuẩn : GOST 380-88.
  • Mác thép của Nhật : SS400, ….. theo tiêu chuẩn: JIS G 3101, SB410, 3010.
  • Mác thép của Trung Quốc : SS400, Q235B….theo tiêu chuẩn: JIS G3101, SB410, 3010.
  • Mác thép của Mỹ : A36,…theo tiêu chuẩn : ATSM A36

Kích thước thông dụng và độ dày tiêu chuẩn

H (mm)

B (mm)

t1(mm)

t2 (mm)

L (mm)

W (kg/m)

Đơn giá

100

55

4.5

6.5

6

9.46

 

120

64

4.8

6.5

6

11.50

 

150

75

5

7

12

14

 

198

99

4.5

7

12

18,2

 

200

100

5,5

8

12

21,3

 

250

125

6

9

12

29,6

 

298

149

5.5

8

12

32

 

300

150

6,5

9

12

36,7

 

346

174

6

9

12

41,4

 

350

175

7

11

12

49,6

 

396

199

7

11

12

56,6

 

400

200

8

13

12

66

 

446

199

8

13

12

66,2

 

450

200

9

14

12

76

 

496

199

9

14

12

79,5

 

500

200

10

16

12

89,6

 

500

300

11

18

12

128

 

596

199

10

15

12

94,6

 

600

200

11

17

12

106

 

600

300

12

20

12

151

 

700

300

13

24

12

185

 

800

300

14

26

12

210

 

900

300

16

28

12

 

240

 

Chú ý: Bảng trọng lượng (barem) thép hình U,I,V,H chỉ mang tính chất tham khảo,quý khách muốn có bảng trọng lượng thép chính xác vui lòng liên hệ nhà sản xuất.

Khoan bê tông tạo lỗ nghiêng

Trong thi công khoan rút lõi bê tông khi gặp trường hợp phải tiến hành khoan rút lõi bê tông ở một góc nghiêng, cần nghiên cứu kỹ  cách tiến hành và những thiết bị có khả năng thi công tốt cũng như các lưu ý khi thi công khoan tạo lỗ nghiêng.

Dùng máy khoan rút lõi bê tông để khoan tạo lỗ nghiêng
Dùng máy khoan rút lõi bê tông để khoan tạo lỗ nghiêng

Các trường hợp áp dụng khoan nghiêng:

– Khoan thí nghiệm tại những vị trí đặc biệt như móng máy, bệ cầu…
– Khoan để lắp đặt hệ thống P&E
– Những vị trí mặt bằng khoan đặc biệt, phải sử dụng khoan nghiêng để tạo lỗ khoan thẳng.
– Khoan tạo lỗ sử dụng trong thi công phá dỡ công trình, lắp đặt hệ thống khung kèo thép trong thi công nhà xưởng, lắp đặt hệ thông neo đậu tàu thuyền tại các bến cảng.

Các thiết bị có thể khoan nghiêng:
– Về cấu tạo cơ bản của máy là không đổi so với máy khoan rút lõi bê tông bình thường, điều đặc biệt của nó đến từ hệ thống chân bàn khoan.
– Hệ thống chân bàn khoan được thiết kế có một tay đỡ và hệ thống xoay trục nằm ngay tại chân đế giúp bàn khoan có thể nghiêng, ngửa, xoay một góc lớn nhất lên tới 45 độ.
– Sau khi đã cân chỉnh đúng vị trí cần khoan lỗ thì những chốt máy được cố định bằng bulong.

Dung-khoan-rut-loi-be-tong-khoan-nghieng

Những lưu ý khi thi công:
– Do kiểu khoan đặc biệt nên khi cho mũi khoan ở góc nghiêng tiếp xúc với bê tông phải chú ý đến tốc độ ăn mòn. Nếu đột ngột cho mũi khoan tiếp xúc với bê tông có thể dẫn tới hiện tượng móp méo ống, nghiêm trọng hơn có thể bể viên kim cương như đầu mũi khoan.

– Mũi khoan dùng cho khoan nghiêng phải đảm bảo độ mài mòn nhất định, nên hạn chế sử dụng những mũi khoan mới vào thi công.
– Tuyệt đối không sử dụng bàn khoan thường để khoan nghiêng khi bạn cố gắng chèn chân bàn khoan để tạo độ nghiêng, bởi vì nó được sinh ra không phải để khoan nghiêng và như vậy sẽ rất khó để có được 1 lỗ khoan nghiêng tốt nhất.

Kết luận:

Một thiết bị không mới nhưng sẽ là rất hữu dụng khi bạn hiểu về nó và tận dụng tối đa tính năng của nó. Nếu bạn cần tư vấn về cách thức thi công hoặc bạn cần khoan lỗ nghiêng thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi.